Trả lời câu hỏi xoay quanh về thuế TNDN

Câu hỏi: Xin cho hỏi chi phí tiền lương, bảo hiểm của giám đốc có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN không?

Công ty tôi là công ty TNHH một thành viên. Giám đốc cũng là chủ sở hữu Công ty trên ĐKKD. Vậy xin cho hỏi chi phí tiền lương, bảo hiểm của giám đốc có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN không? – Ngày 22/04/2016.

Trả lời:

Liên quan đến chính sách thuế TNDN đối với khoản tiền lương, tiền công của chủ sở hữu đồng thời là giám đốc công ty TNHH MTV, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 727/TCT-CS ngày 03/03/2015 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn chính sách thuế TNDN liên quan đến tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân và chủ Công ty TNHH MTC (do một cá nhân làm chủ). Tại công văn có hướng dẫn như sau:

Căn cứ đặc thù của Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì khoản chi tiền lương, tiền công của chủ Donah nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh) đều thuộc khoản chi phí quy định tại tiết d, điểm 2.5 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi: Thuế GTGT và thuế TNDN hàng khuyến mại

Công ty cháu bán hàng và có chính sách thưởng hỗ trợ cho khách hàng, ví dụ bán 3000 tấn thì thưởng 10 nghìn/ 1 tấn. Như vậy chính sách trên có phải đăng ký với Sở Công thương về chính sách khuyến mãi không? Hàng tháng thì công ty có lập một bảng tính thưởng cho khách hàng có ký duyệt của tổng giám đốc và hạch toán thẳng vào chi phí bán hàng và bù trừ công nợ cho khách hàng mà không xuất hóa đơn giá trị gia tăng.

Như vậy xin hỏi có đúng với chính sách thuế không và xin Tổng cục Thuế hướng dẫn.

Trả lời:

Về thuế GTGT: căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC), khoản 2.4, 2.5 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/02/2014 của Bộ Tài chính, khoản 3, 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế, doanh nghiệp phải lập hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa dịch vụ dùng để cho, biếu tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động. Về thực hiện chương trình khuyến mãi đề nghị Doanh nghiệp liên hệ với cơ quan quản lý về thương mại để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.

Về thuế TNDN: về nguyên tắc, căn cứ quy định Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính, trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi phí quảng cáo, khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán theo quy định là các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi: Kê khai thuế TNDN

Doanh nghiệp tôi thành lập tháng 3 năm 2015 hiện đang kê khai thuế theo quý. Vậy theo cách tính doanh thu năm 2015 để áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp dựa vào khoản b điểm 2 Điều 12 mục 2 của Thông tư 219 dành cho doanh nghiệp chưa hoạt động đủ 12 tháng hay dựa vào khoản c điểm 2 Điều 12 mục 2 của Thông tư dành cho doanh nghiệp đang kê khai thuế theo quý? – Ngày 22/04/2016

Trả lời: Căn cứ quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp khấu trừ thuế, trường hợp Doanh nghiệp thành lập có hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm chưa đủ 12 tháng để xác định phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp thì áp dụng theo hướng dẫn tại khoản b điểm 2 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Câu hỏi: xác định chi phí lương hợp lý?

Công ty tôi thành lập từ năm 2013, lĩnh vực hoạt động là thương mại và xây lắp, những lao động của công ty tôi chưa ổn định, khi có công trình thì công ty tôi mới tuyển dụng lao động và những lao động đó tôi đều ký hợp đồng lao đồng 02 tháng.

Cuối tháng trả lương tôi tạm khấu trừ 10% TNCN, nhưng những lao động này đều làm cam kết 23, nên tôi tạm không khấu trừ. Như vậy khoản chi phí lương có được tính vào chi phí thuế TNDN không? Tôi có liên hệ với cơ quan quản lý thuế là Chi cục Thuế quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, họ nói là nhiều quá sẽ bị xuất toán? Như vậy có đúng không?

Ngày 22/04/2016

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp, trường hợp Công ty ký hợp đồng tuyển dụng lao động thời vụ (2 tháng) để phục vụ cho hoạt động thi công công trình, nếu khoản chi tiền lương cho người lao động có đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thuế TNDN thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, công ty thực hiện theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn (Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính).

Câu hỏi: Chi phí mua đồ dùng phục vụ cán bộ nhân viên có được trừ khi tính thuế TNDN và có được áp dụng mức thuế suất 0% không?

Công ty tôi mua đồ dùng phục vụ cho cán bộ nhân viên như: giường, chăn ga, gối đệm, tủ lạnh, bình tắm nóng lạnh, xoong, nồi,… cho một số nhân viên trong công ty. Vậy công ty xin hỏi:

1. Thuế TNDN: Các chi phí trên có được trừ khi tính thuế TNDN không?

2. Thuế GTGT: Các chi phí trên có được áp dụng thuế suất 0% không?

Ngày 22/04/2016

Trả lời:

1. Thuế TNDN: Căn cứ hướng dẫn Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính và Điều 1 Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi mua đồ dùng nhằm mục đích phục vụ cán bộ nhân viên trong công ty như: giường, chăn ga, gối nệm, tủ lạnh, bình tắm nóng lạnh,… thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi có tính chất người chi trực tiếp cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế theo quy định.

2.  Thuế GTGT: Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu là có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; có tờ khai hải quan theo quy định. Trường hợp công ty mua đồ dùng phục vụ cán bộ nhân viên trong công ty như: giường, chăn ga gối đệm, tủ lạnh, bình tắm nóng lạnh,… không thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu nêu trên.

Về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa nêu trên, do nội dung câu hỏi của công ty chưa đầy đủ thông tin nên không có cơ sở để trả lời. Do vậy, đề nghị công ty căn cứ hướng dẫn nêu trên và thực tế tại công ty để thực hiện.

Câu hỏi: khoản phụ cấp thuê nhà cho người lao động có được tính vào chi phí khi xác định thuế TNDN?

Khoản phụ cấp thuê nhà cho người lao động được quy định về điều kiện hưởng và mức hưởng trong quy chế tài chính của công ty thì có được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không? Và khoản phụ cấp này có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không? Có quy định về mức tối đa khoản phụ cấp này không ạ?

Trả lời:

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phụ cấp thuê nhà cho người lao động theo quy định tại điểm 2.6b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) thì công ty được tính khoản chi phụ cấp cho người lao động nêu trên vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi: Có cần kệ khai chi phí hoa hồng vào phụ lục nào trong quyết toán thuế TNDN không?

Em muốn hỏi về chi phí môi giới hoa hồng có được tính vào chi phí thường xuyên không? Thủ tục để chi hoa hồng từ 100 triệu trở lên cần các giấy tờ gì cho hợp với pháp luật ạ? Em có cần phải kê khai khoản tiền này vào phụ lục nào trong quyết toán thuế TNDN không ạ? Em muốn hỏi về chi phí môi giới hoa hồng có được tính vào chi phí thường xuyên không? Thủ tục để chi hoa hồng từ 100 triệu trở lên cần các giấy tờ gì cho hợp với pháp luật ạ? Em có cần phải kê khai khoản tiền này vào phụ lục nào trong quyết toán thuế TNDN không ạ?

Trả lời: Theo quy định hiện hành về chính sách thuế TNDN, trường hợp DN có khoản chi phí môi giới hoa hồng, nếu khoản chi này liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên) thì khoản chi hoa hồng môi giới này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Câu hỏi: Chi phí thuê nhà của công ty con có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Công ty tôi là công ty 100% vốn Nhật thành lập tháng 8/2015. Trước giai đoạn thành lập, công ty mẹ bên Nhật Bản sang VN làm thủ tục đầu từ và thuê địa điểm kinh doanh.

Tháng 7 công ty mẹ ký hợp đồng nguyên tắc 3 bên gồm: công ty mẹ, chủ nhà và người dự kiến là giám đốc công ty con tại VN về chi phí thuê nhà: vì công ty con chưa có tư cách pháp nhân nên tiền thuê nhà 1 năm sẽ do công ty mẹ trả hộ và chuyển thẳng từ tài khoản công ty mẹ bên Nhật sang tài khoản cá nhân của chủ nhà. Sau khi có tư cách pháp nhân công ty con sẽ ký hợp đồng thuê nhà với chủ nhà, đóng thuế đầy đủ và chủ nhà xuất hóa đơn cho công ty con. Công ty con có trách nhiệm trả lại khoản tiền mà công ty mẹ đã cho mượn.

Vậy chi phí thuê nhà của công ty con có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? – Ngày 22/04/2016

Trả lời:

Trường hợp doanh nghiệp 100% vốn Nhật Bản thành lập tháng 8/2015, tháng 7 công ty mẹ đã ký hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh cho công ty con, sau khi thành lập, công ty con có trách nhiệm trả lại khoản tiền thuê nhà do công ty mẹ đã trả hộ nếu khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) thì công ty con được tính khoản chi phải trả lại công ty mẹ nêu trên vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Câu hỏi: Chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê, chi phí tài trợ chương trình hội thảo, giải Tennis cho hội DN với mục đích quảng cáo thương hiệu, chi phí thuê kho bên ngoài.

1. Công ty có ký hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất thuê là nhà thô đã hoàn thành diện tích mặt sàn (chưa có sổ hồng), giấy phép xây dựng do chủ đất đứng tên. Công ty tiếp tục hoàn thiện nhà thô này gồm: sơn, lót gạch, lắp thang máy, đi hệ thống điện,… mục đích làm văn phòng/ trụ sở công ty. Tổng chi phí bỏ ra gần 03 tỷ, vậy khoản này công ty sẽ hạch toán vào chi phí trả trước và phân bổ dần trong 04 năm hay đưa vào TSCĐ và có được đưa vào chi phí hợp lý, hợp lệ không?

2. Công ty có tài trợ chương trình hội thảo, giải Tennis cho hội doanh nghiệp với mục đích quảng cáo thương hiệu số tiền 50 triệu, công ty đã chuyển khoản và bên hội không phải là tổ chức doanh nghiệp. Vậy khoản này công ty có được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN?

3. Công ty có thuê khoa bên ngoài, hợp đồng thuê 01 năm không công chứng với giá 10 triệu/ tháng, nhưng đến tháng 09, công ty trả nhà và không thuê nữa, chủ nhà không cung cấp hóa đơn, tiền thuế nêu rõ do chủ nhà chịu. Vậy chi phí thuê này công ty có được đưa vào chi phí không?

Trả lời:

1. Về chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê:

Căn cứ quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành về quy định nguyên tắc xác định các khoản chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Điều 7 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ về đầu tư nâng cấp, sửa chữa TSCĐ, ngày 06/03/2014, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 677/TCT-CS trả lời Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Đề nghị công ty nghiên cứu quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo quy định.

2. Về chi phí tài trợ chương trình hội thảo, giải Tennis cho hội doanh nghiệp với mục đích quảng cáo thương hiệu:

Căn cứ khoản 5 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản chi tài trợ chương trình hội thảo, giải tennis cho hội doanh nghiệp với mục đích quảng cáo thương hiệu cảu Công ty không thuộc các tài khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tại, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

3. Về chi phí thuê kho bên ngoài: Hợp đồng thuê nhà không công chứng, chủ nhà không cung cấp hóa đơn, tiền thuế do chủ nhà chịu:

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015 trở đi, trường hợp Công ty thuê nhà của cá nhân để làm kho phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là hợp đồng thuê nhà và chứng từ trả tiền thuê nhà.

Do công ty không nêu rõ hợp đồng thuê nhà được ký vào thời điểm nào, đề nghị Công ty nghiên cứu hướng dẫn theo công văn số 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế về việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở. Theo đó:

- Trường hợp hợp đồng thuê nhà được ký trước ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2015) nếu thời hạn thuê từ 06 tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký.

- Trường hợp hợp đồng thuê nhà được ký từ ngày 01/07/2015, theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 sẽ không bắt buộc phải có công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp các bên trong hợp có nhu cầu.

Câu hỏi 9: (Tuần lễ lắng nghe ý kiến NNT năm 2015): Luật quản lý thuế về việc xuất hóa đơn – Công ty TNHH Haiyatt Việt Nam. Ngày 28/08/2015

Ngành nghề kinh doanh: xây căn hộ chung cư bán và cho thuê. Nay Công ty đã xây xong và đang chuẩn bị bán nhưng không biết phải xuất hóa đơn như thế nào, xin hỏi:

- Nội dung trên hóa đơn phải ghi như thế nào?

- Có cần phải tách riêng hai hóa đơn nhà và đất hay không?

- Mức thuế suất của nhà và đất được tính như thế nào?

- Nếu phát sinh hình thức bán nhà trả góp thì có cần phải xuất hóa đơn theo từng đợt thanh toán không, hay chỉ cần xuất hóa đơn một lần vào đầu kỳ hoặc cuối kỳ thanh toán?

Hiện nay, công ty đang trả tiền thuê đất hàng năm cho Cục Thuế Đồng Nai.

Trả lời:

- Theo quy định tại khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Công ty không tách riêng hai hóa đơn nhà và đất.

- Thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là 10%.

- Theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, nếu hoạt động kinh odnah bất động sản theo phương pháp trả góp thì giá tính thuế là giá tính theo giá bán trả một lần, chưa có thuế GTGT của hoạt động đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm, công ty lập hóa đơn một lần, hạch toán nợ phải thu và thu theo hợp đồng trả góp và tiền lãi (nếu có).

Câu hỏi 8: (Tuần lễ lắng nghe ý kiến NNT năm 2015): Ưu đãi thuế theo Nghị định số 19/2014/NĐ-CP và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP công ty KG Vina

Ngày 28/08/2015

Công ty 100% vốn đầu tư Nhật Bản, giấy CNĐT cấp ngày 18/12/2013 tại KCN Long Đức, giấy CNĐT điều chỉnh ngày 23/01/2014. Công ty sản xuất keo dán Công nghiệp. Công ty có được hưởng ưu đãi thuế theo Nghị định số 19/2014/NĐ-CP và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP là miễn thuế 2 năm và giảm thuế 50% trong 4 năm tiếp theo không? Hiện tại giấy CNĐT ghi thuế suất TNDN là 25% cho năm 2013, 22% cho năm 2014 trở đi. Xin hỏi công ty có phải điều chỉnh lại giấy CNĐT? Nếu công ty được hưởng ưu đãi thuế.

Trả lời:

Theo điểm a khoản 5 Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính thì dự án đầu tư mới đã được cấp GPĐT ngày 18/12/2013 và Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh ngày 23/01/2014 trong khu công nghiệp thì không được hưởng ưu đãi về thuế suất nhưng được miễn hai năm, giảm số tiền thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại KCN được quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014.

Câu hỏi 6: (Tuần lễ lắng nghe ý kiến NNT năm 2015): Điều kiện khấu trừ thuế đối với hóa đơn ghi nội dung tiếp khác – công ty KD Vina, ngày 28/08/2015.

Điều kiện khấu trừ thuế đối với hóa đơn ghi nội dụng tiếp khách, ăn uống có cần phải đính kèm bảng kê không? Nếu có thì quy định tại văn bản nào?

Trả lời:

Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 thì để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì phải có hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán không dùng thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT. Theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 39/2014/TT-TC ngày 31/3/2014 quy định về việc lập hóa đơn khi danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của hóa đơn thì người bán hàng có thể ghi liên tiếp nhiều hóa đơn hoặc bảng kê để liệt kê của hóa đơn thì người bán hàng có thể ghi liên tie61o nhiều hóa đơn hoặc bản kê liệt kê hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.

Câu hỏi 2: (Tuần lễ lắng nghe ý kiến NNT năm 2015): Phân bổ chi phí cải tạo trong mười năm – Công ty TNHH Linen Supply. Ngày 27/08/2015

Công ty thuê nhà xưởng hoạt động trong 3 năm, phát sinh chi phí xây dựng cải tạo nhà xưởng. Hiện tại chúng tôi đang phân bổ chi phí trên theo thời gian thuê xưởng là 3 năm. Chúng tôi đã gửi công văn đề nghị gia hạn thời gian thuê xưởng là 10 năm và đã được ban quản lý KCN trả lời đồng ý bằng văn bản. Vậy chúng tôi có được phân bổ chi phí cải tạo trong mười năm hay không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2.16 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 18/06/2014 quy định về chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN thì:

Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ) đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định công ty có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian đi thuê thì chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê được pháp hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.

Câu hỏi 1: (Tuần lễ lắng nghe ý kiến NNT 2015): Xuất hóa đơn một lần vào cuối tháng kèm theo bảng kê – Công ty TNHH Linen SupplY. Ngày 27/08/2015

Công ty chuyên cung cấp dịch vụ giặt ủi cho khách sạn, số lượng mặt hàng giặt hàng  ngày rất lớn và nhiều chủng loại. Vậy công ty xuất hóa đơn một lần vào cuối tháng có bảng kê đính kèm có phù hợp với quy định không?

Trả lời:

Theo điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 quy định về ngày lập hóa đơn thì:

“Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.”

Theo quy định nêu trên thì thời điểm lập hóa đơn là ngày công ty hoàn thành việc cung cấp dịch vụ giặt ủi hoặc ngày thu tiền trong trường hợp khách hàng trả tiền trước.

Câu hỏi 53. (Hội nghị đối thoại DN năm 2014): Hạch toán hàng cho biếu tặng – Công ty TNHH Dongsung Chemical VN – Ngày 14/01/2015

Khi công ty mua hàng cho biếu tặng, công ty hạch toán:

Nợ TL hàng hóa cho biếu tặng

Nợ TK thuế GTGT đầu vào

Có TK TM, CK

Khi xuất hóa đơn công ty có phải kê khai trên bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra không? Và công ty phải ghi nhận vấn đề này như thế nào nếu không ghi nhận doanh thu mà vẫn phải xuất hóa đơn.

Trả lời:

Đối với hàng hóa cho biếu tặng, công ty phải lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT theo quy định, nhưng không phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính.

Thông tin cơ bản CÔNG TY TNHH TƯ VẤN MINH

Địa chỉ:

119 B, Hà Huy Giáp, P.Quyết Thắng, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

B7B, KP4, P.Tân Hiệp, đường Đồng Khởi, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Số điện thoại:

0918 53 59 56 (Mr. Việt) và 0916 53 59 56 (Ms. An).

Website:

www.tuvanketoankiemtoan.com

www.ketoandongnai.com.vn