Giải đáp một số câu hỏi về thuế GTGT, thuế TNDN

CÂU HỎI 01.

Thuế GTGT và thuế TNDN hàng khuyến mại

Công ty cháu bán hàng và có chính sách thưởng hỗ trợ cho khách hàng, ví dụ bán 3000 tấn thì thưởng 10 nghìn/ 1 tấn. Như vậy chính sách trên có phải đăng ký với Sở Công thương về chính sách khuyến mãi không? Hàng tháng thì công ty có lập một bảng tính thưởng cho khách hàng có ký duyệt của tổng giám đốc và hạch toán thẳng vào chi phí bán hàng và bù trừ công nợ cho khách hàng mà không xuất hóa đơn giá trị gia tăng.

Như vậy xin hỏi có đúng với chính sách thuế không và xin Tổng cục Thuế hướng dẫn.

Trả lời:

Về thuế GTGT: căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC), khoản 2.4, 2.5 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/02/2014 của Bộ Tài chính, khoản 3, 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế, doanh nghiệp phải lập hóa đơn đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa dịch vụ dùng để cho, biếu tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động. Về thực hiện chương trình khuyến mãi đề nghị Doanh nghiệp liên hệ với cơ quan quản lý về thương mại để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.

Về thuế TNDN: về nguyên tắc, căn cứ quy định Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính, trường hợp doanh nghiệp có các khoản chi phí quảng cáo, khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán theo quy định là các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi: Xin cho hỏi chi phí tiền lương, bảo hiểm của giám đốc có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN không?

Công ty tôi là công ty TNHH một thành viên. Giám đốc cũng là chủ sở hữu Công ty trên ĐKKD. Vậy xin cho hỏi chi phí tiền lương, bảo hiểm của giám đốc có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN không? – Ngày 22/04/2016.

Trả lời:

Liên quan đến chính sách thuế TNDN đối với khoản tiền lương, tiền công của chủ sở hữu đồng thời là giám đốc công ty TNHH MTV, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 727/TCT-CS ngày 03/03/2015 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn chính sách thuế TNDN liên quan đến tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân và chủ Công ty TNHH MTC (do một cá nhân làm chủ). Tại công văn có hướng dẫn như sau:

Căn cứ đặc thù của Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì khoản chi tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh) đều thuộc khoản chi phí quy định tại tiết d, điểm 2.5 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính.

Câu hỏi: Chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê, chi phí tài trợ chương trình hội thảo, giải Tennis cho hội DN với mục đích quảng cáo thương hiệu, chi phí thuê kho bên ngoài.

1. Công ty có ký hợp đồng thuê đất và tài sản gắn liền với đất thuê là nhà thô đã hoàn thành diện tích mặt sàn (chưa có sổ hồng), giấy phép xây dựng do chủ đất đứng tên. Công ty tiếp tục hoàn thiện nhà thô này gồm: sơn, lót gạch, lắp thang máy, đi hệ thống điện,… mục đích làm văn phòng/ trụ sở công ty. Tổng chi phí bỏ ra gần 03 tỷ, vậy khoản này công ty sẽ hạch toán vào chi phí trả trước và phân bổ dần trong 04 năm hay đưa vào TSCĐ và có được đưa vào chi phí hợp lý, hợp lệ không?

2. Công ty có tài trợ chương trình hội thảo, giải Tennis cho hội doanh nghiệp với mục đích quảng cáo thương hiệu số tiền 50 triệu, công ty đã chuyển khoản và bên hội không phải là tổ chức doanh nghiệp. Vậy khoản này công ty có được đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN?

3. Công ty có thuê khoa bên ngoài, hợp đồng thuê 01 năm không công chứng với giá 10 triệu/ tháng, nhưng đến tháng 09, công ty trả nhà và không thuê nữa, chủ nhà không cung cấp hóa đơn, tiền thuế nêu rõ do chủ nhà chịu. Vậy chi phí thuê này công ty có được đưa vào chi phí không?

Trả lời:

1. Về chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê:

Căn cứ quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành về quy định nguyên tắc xác định các khoản chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Điều 7 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ về đầu tư nâng cấp, sửa chữa TSCĐ, ngày 06/03/2014, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 677/TCT-CS trả lời Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Đề nghị công ty nghiên cứu quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo quy định.

2. Về chi phí tài trợ chương trình hội thảo, giải Tennis cho hội doanh nghiệp với mục đích quảng cáo thương hiệu:

Căn cứ khoản 5 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản chi tài trợ chương trình hội thảo, giải tennis cho hội doanh nghiệp với mục đích quảng cáo thương hiệu cảu Công ty không thuộc các tài khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tại, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

3. Về chi phí thuê kho bên ngoài: Hợp đồng thuê nhà không công chứng, chủ nhà không cung cấp hóa đơn, tiền thuế do chủ nhà chịu:

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015 trở đi, trường hợp Công ty thuê nhà của cá nhân để làm kho phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là hợp đồng thuê nhà và chứng từ trả tiền thuê nhà.

Do công ty không nêu rõ hợp đồng thuê nhà được ký vào thời điểm nào, đề nghị Công ty nghiên cứu hướng dẫn theo công văn số 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng cục Thuế về việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở. Theo đó:

- Trường hợp hợp đồng thuê nhà được ký trước ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 có hiệu lực thi hành (ngày 01/07/2015) nếu thời hạn thuê từ 06 tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký.

- Trường hợp hợp đồng thuê nhà được ký từ ngày 01/07/2015, theo quy định của Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 sẽ không bắt buộc phải có công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp các bên trong hợp có nhu cầu.

Câu hỏi: Khoản phụ cấp thuê nhà cho người lao động có được tính vào chi phí khi xác định thuế TNDN?

Khoản phụ cấp thuê nhà cho người lao động được quy định về điều kiện hưởng và mức hưởng trong quy chế tài chính của công ty thì có được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không? Và khoản phụ cấp này có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không? Có quy định về mức tối đa khoản phụ cấp này không ạ?

Trả lời:

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phụ cấp thuê nhà cho người lao động theo quy định tại điểm 2.6b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được bổ sung với Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) thì công ty được tính khoản chi phụ cấp cho người lao động nêu trên được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi: Có cần kệ khai chi phí hoa hồng vào phụ lục nào trong quyết toán thuế TNDN không?

Em muốn hỏi về chi phí môi giới hoa hồng có được tính vào chi phí thường xuyên không? Thủ tục để chi hoa hồng từ 100 triệu trở lên cần các giấy tờ gì cho hợp với pháp luật ạ? Em có cần phải kê khai khoản tiền này vào phụ lục nào trong quyết toán thuế TNDN không ạ? Em muốn hỏi về chi phí môi giới hoa hồng có được tính vào chi phí thường xuyên không? Thủ tục để chi hoa hồng từ 100 triệu trở lên cần các giấy tờ gì cho hợp với pháp luật ạ? Em có cần phải kê khai khoản tiền này vào phụ lục nào trong quyết toán thuế TNDN không ạ?

Trả lời: Theo quy định hiện hành về chính sách thuế TNDN, trường hợp DN có khoản chi phí môi giới hoa hồng, nếu khoản chi này liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên) thì khoản chi hoa hồng môi giới này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Câu hỏi: Tiền hỗ trợ sửa chữa nhà của Công ty có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN?

Công ty cháu có khai thác đá vôi và đất sét, trong quá trình khai thác có nổ mìn và lảm ảnh hưởng đến hoa màu của nông dân quanh khu mỏ. Công ty có hỗ trợ cho người dân bằng tiền cho các hộ dân bị ảnh hưởng và hỗ trợ người dân bằng tiền để sửa chữa nhà. Như vậy chi phí này có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN không?

Trả lời:

Theo quy định hiện hành về chính sách thuế TNDN, trường hợp DN có khoản chi phí môi giới hoa hồng, nếu khoản chi này liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên) thì khoản chi hoa hồng môi giới này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Câu hỏi: Chi phí thuê nhà của công ty con có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Công ty tôi là công ty 100% vốn Nhật thành lập tháng 8/2015. Trước giai đoạn thành lập, công ty mẹ bên Nhật Bản sang VN làm thủ tục đầu từ và thuê địa điểm kinh doanh.

Tháng 7 công ty mẹ ký hợp đồng nguyên tắc 3 bên gồm: công ty me, chủ nhà và người dự kiến là giám đốc công ty con tại VN về chi phí thuê nhà: vì công ty con chưa có tư cách pháp nhân nên tiền thuê nhà 1 năm sẽ do công ty mẹ trả hộ và chuyển thẳng từ tài khoản công ty mẹ bên Nhật sang tài khoản cá nhân của chủ nhà. Sau khi có tư cách pháp nhân công ty con sẽ ký hợp đồng thuê nhà với chủ nhà, đóng thuế đầy đủ và chủ nhà xuất hóa đơn cho công ty con. Công ty con có trách nhiệm trả lại khoản tiền mà công ty mẹ đã cho mượn.

Vậy chi phí thuê nhà của công ty con có được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? – Ngày 22/04/2016

Trả lời:

Trường hợp doanh nghiệp 100% vốn Nhật Bản thành lập tháng 8/2015, tháng 7 công ty mẹ đã ký hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh cho công ty con, sau khi thành lập, công ty con có trách nhiệm trả lại khoản tiền thuê nhà do công ty mẹ đã trả hộ nếu khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) thì công ty con được tính khoản chi phải trả lại công ty mẹ nêu trên vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Câu hỏi: Điều kiện và thủ tục các khoản nợ được xóa nợ? Khoản tốt nhất có được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN không?

Đơn vị tôi hoạt động trong lĩnh vực thương mại. Hiện tại, đơn vị tôi có vài khoản nợ từ năm 2008, 2009, 2010 bị quá hạn từ 3 – 6 năm, với số nợ gần 01 tỷ đồng, đến hết năm 2015 khoản nợ này vẫn không có khả năng thu hồi, chúng tôi đã đến trụ sở của các công ty này rất nhiều lần nhưng đều đóng cửa, không có người tiếp và công nợ cũng không được họ xác nhận đầy đủ. Tra cứu thông tin của các DN này trên website của Tổng cục thuế thì thấy thể hiện “Doanh nghiệp đã dừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế”. Chứng từ liên quan đến các khoản nợ này hiện nay đơn vị tôi có chỉ là: Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, đối chiếu công nợ có xác nhận của 2 bên nhưng không đầy đủ hết các năm. Với khoản nợ lớn và kéo dài như vậy đã gây những tổn thất to lớn cho đơn vị chúng tôi. Vậy kính mong được giải đáp cho đơn vị tôi được biết các khoản nợ trên có đủ điều kiện để xóa nợ không và thủ tục để xóa nợ gồm những gì? Khoản tổn thất trên có được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN không?

Trả lời:

Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định:

Doanh nghiệp thực hiện trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Tại Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích, lập và sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi. Theo đó, tại các khoản của Điều 6 đã quy định rọ điều kiện được trích lập dự phòng, phương pháp trích lập dự phòng, xử lý khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp của bạn có các khoản nợ đã quá hạn thanh toán thì doanh nghiệp bạn căn cứ các quy định nêu trên và từng khoản nợ cụ thể của doanh nghiệp để thực hiện trích lập và xử lý các khỏan dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định. Nếu khoản trích lập và sử dụng khoản nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Câu hỏi: xác định chi phí lương hợp lý?

Công ty tôi thành lập từ năm 2013, lĩnh vực hoạt động là thương mại và xây lắp những lao động của công ty tôi chưa ổn định, khi có công trình thì công ty tôi mới tuyển dụng lao động và những lao động đó tôi đều ký hợp đồng lao động 02 tháng.

Cuối tháng trả lương tôi tạm khấu trừ 10% TNCN, nhưng những lao động này họ đều làm cam kết 23, nên tôi tạm không khấu từ. Như vậy khoản chi phí lương có được tính vào chi phí thuế TNDN không? Tôi có liên hệ với cơ quan quản lý thuế là Chi cục Thuế quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, họ nói là nhiều quá sẽ bị xuất toán? Như vậy có đúng không?

Ngày 22/04/2016

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp, trường hợp công ty ký hợp đồng tuyển dụng lao động thời vụ (2 tháng) để phục vụ cho hoạt động thi công công trình, nếu khoản chi tiền lương cho người lao động có đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thuế TNDN thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, công ty thực hiện theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn (Thông tư số 11/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính).

Câu hỏi: Chi phí mua đồ dùng phục vụ cán bộ nhân viên có được trừ khi tính thuế TNDN và có được áp dụng mức thuế suất 0% không?

Công ty tôi mua đồ dùng phục vụ cho cán bộ nhân viên như: giường, chăn ga gối nệm, tủ lạnh, bình tắm nóng lạnh, xoong, nồi,… cho một số nhân viên trong công ty. Vậy công ty tôi xin hỏi:

1. Thuế TNDN: các chi phí trên có được trừ khi tính thuế TNDN không?

2. Thuế GTGT: các chi phí trên có được áp dụng thuế suất 0% không?

Trả lời:

1. Thuế TNDN: căn cứ hướng dẫn Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính và Điều 1 Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi mua đồ dùng nhằm mục đích phục vụ cán bộ nhân viên trong công ty như: giường, chăn ga gối đệm, tủ lạnh, bình tắm nóng lạnh,… thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chỉ có tính chất phúc lợi chỉ trực tiếp cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tệ thực hiện trong năm tính thuế theo quy định.

2. Thuế GTGT: căn cứ quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu là có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; có tờ khai hải quan theo quy định. Trường hợp công ty mua đồ dùng phục vụ cán bộ nhân viên trong công ty như: giường, chăn ga gối đệm, tủ lạnh, bình tắm nóng lạnh,… không thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu nêu trên.

Về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa nêu trên, do nội dung câu hỏi của công ty chưa đầy đủ thông tin nên không có cơ sở để trả lời. Do vậy, đề nghị công ty căn cứ hướng dẫn nêu trên và thực tế tại công ty để thực hiện.

Câu hỏi: Khoản phụ cấp thuê nhà cho người lao động có được tính vào chi phí khi xác định thuế TNDN?

Khoản phụ cấp thuê nhà cho người lao động được quy định về điều kiện hưởng và mức hưởng trong quy chế tài chính của công ty thì có được tính là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không? Và khoản phụ cấp này có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không? Có quy định về mức tối đa khoản phụ cấp này không ạ?

Trả lời:

Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi phụ cấp thuê nhà cho người lao động theo quy định tại điểm 2.6b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) thì công ty được tính khoản chi phụ cấp cho người lao động nêu trên vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi: trong năm 2015 chưa đăng ký được MST, đến tháng 2 năm 2016 mới có MST, như thế thì khi QTT TNCN năm 2015, có được tính giảm trừ bản thân không?

Tôi muốn hỏi là trong năm 2015 tôi chưa đăng ký được mã số cá nhân đến tháng 2 năm 2016 tôi mới có mã số cá nhân, như thế thì khi quyết toán thuế TNCN năm 2015, tôi có được tính giảm trừ bản thân không?

Trả lời:

Khi quyết toán thuế TNCN năm 2015 bạn được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng.

Câu hỏi: tính thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại VN.

Tháng 9/2015, công ty mẹ cử người sang công ty VN làm việc. Người này đã có giấy phép lao động, thẻ tạm trú thời hạn 01 năm. Trong hợp đồng thuê nhà trên có điều khoản thuê làm trụ sở và cho chuyên gia ở. Dựa vào các điều kiện trên, người nước ngoài này được xem là cá nhân cư trú, thuộc đối tượng chịu thuế TNCN toàn cầu (dù tính đến 31/12/2015 cá nhân này ở VN chưa tới 183 ngày). Công ty tôi đã tính thuế TNCN trên thu nhập toàn cầu cho ông này. (bao gồm: khoản thu nhập chi trả tại Nhật và khoản phụ cấp tại VN) và đã nộp khoản thuế này tại VN. Như vậy đúng hay sai?

Trả lời:

Trường hợp cá nhân là người nước ngoài đã được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì có trách nhiệm khai thuế toàn cầu tại Việt Nam. Trong trường hợp của bạn nêu, công ty đã thực hiện khai thuế thay cho cá nhân đối với cả thu nhập tại Nhật Bản và khấu trừ thuế đối với khoản phụ cấp tại Việt Nam như vậy là đúng quy định. Cuối năm, khi thực hiện quyết toán thì người nước ngoài có trách nhiệm quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế đối với thu nhập tại Nhật Bản và thu nhập tại Việt Nam. Trường hợp này người nước ngoài không ủy quyền quyết toán chung vào tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu 05) của công ty.

Thông tin cơ bản CÔNG TY TNHH TƯ VẤN MINH

Địa chỉ:

119 B, Hà Huy Giáp, P.Quyết Thắng, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

B7B, KP4, P.Tân Hiệp, đường Đồng Khởi, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Số điện thoại:

0918 53 59 56 (Mr. Việt) và 0916 53 59 56 (Ms. An).

Website:

www.tuvanketoankiemtoan.com

www.ketoandongnai.com.vn